Bảng tính vận tốc chuyển dịch của khối kiến tạo trên khu vực miền Trung, Tây nguyên và Nam Bộ từ năm 2015 đến 2019

Tên khốiSố hiệu điểmVận tốc chuyển dịch mặt bằngVận tốc chuyển dịch độ cao
VN (m)VE (m)VU (m)
Khối 1C079-0.01260.0344-0.0055
C081-0.00740.03480.0098
C083-0.00920.03290.0095
GTTB(m)-0.00970.0340.0046
Khối 2C080-0.01210.0301-0.0056
C082-0.01070.0330.0015
C084-0.00930.0304-0.0129
C085-0.00980.0343-0.0072
C087-0.00950.03160.0046
C089-0.00950.0320.0023
GTTB(m)-0.01020.0319-0.0029
Khối 3C086-0.00920.02790.0022
C088-0.01110.03220.0024
C090-0.00970.03220.0029
C091-0.01110.0337-0.0072
C092-0.01170.0335-0.0061
C093-0.01060.0303-0.0047
GTTB(m)-0.01060.0316-0.0017
Khối 4C094000
C095-0.01050.0299-0.0032
C096-0.00970.0320.0076
C097-0.00950.02970.0147
C098-0.01120.0341-0.0031
GTTB(m)-0.00820.02520.0032
Khối 5C099-0.01090.0326-0.0057
C101-0.01010.0305-0.0062
C102-0.01050.0303-0.0041
C103-0.00650.0333-0.0031
GTTB(m)-0.00950.0317-0.0048
Khối 6C100-0.01070.03090.0033
C104-0.00960.0324-0.0012
C108-0.00520.02980.0115
C112-0.01170.0316-0.0086
C121-0.01150.0302-0.0118
C123-0.01070.0302-0.0076
C124-0.01130.03150.002
GTTB(m)-0.01010.0309-0.0018
Khối 7C105-0.00690.03270.0001
C106-0.00860.02970.0048
C107-0.00750.0317-0.0016
C109-0.01120.0316-0.0001
C110-0.00880.03380.0281
C111-0.00880.03270.0089
GTTB(m)-0.00860.0320.0067
Khối 8C113-0.0120.033-0.0043
C114-0.01040.03280.0056
C115-0.01040.0323-0.001
C116-0.00680.0325-0.0055
GTTB(m)-0.00990.0327-0.0013
Khối 9C117-0.00940.02990.0058
C118-0.00810.0323-0.0202
C119-0.01040.0325-0.0132
C120-0.0110.0288-0.0037
C122-0.0130.0302-0.0087
C126-0.01330.0321-0.0106
C127-0.01150.0253-0.0048
C129-0.01250.0307-0.0061
C130-0.00890.0355-0.0074
GTTB(m)-0.01090.0308-0.0077
Khối 10C125-0.01270.0304-0.0074
C128-0.01740.029-0.0018
C132-0.00860.0313-0.0036
C134-0.00760.0321-0.0041
C137-0.0080.0316-0.0023
C143-0.01130.02680.0025
A016-0.01090.03250.0161
GTTB(m)-0.01090.0305-0.0001
Khối 11C131-0.00760.03350.0023
C133-0.00920.0301-0.0029
C136-0.00870.0274-0.009
C139-0.00860.0293-0.0041
C140-0.00870.03070.0009
C141-0.01050.028-0.0023
A017-0.00920.02820.0008
GTTB(m)-0.00890.0296-0.0021
Khối 12C135-0.01020.0297-0.0119
C138-0.01070.0305-0.0027
C142-0.00940.0312-0.0011
GTTB(m)-0.01010.0305-0.0052
Khối 13C144-0.01390.0274-0.0009
C145-0.00890.0268-0.0062
A013-0.00950.02960.0075
A014-0.01110.03170.0053
A015-0.01430.0304-0.0118
A001-0.00550.0275-0.0197
A002-0.00720.0273-0.0143
GTTB(m)-0.01010.0287-0.0057
Khối 14A003-0.0080.03050.0185
A004-0.01010.02530.0078
A006-0.01020.0281-0.0102
GTTB(m)-0.00940.0280.0054

Kết quả đánh giá ban đầu về chuyển dịch hiện đại ở khu vực miền Trung, Tây nguyên và Nam Bộ Việt Nam đã đạt được như sau:

1. Đới đứt gãy Sông Hậu

Từ kết quả phân tích chuỗi số liệu đo theo từng năm đối với thành phần chuyển dịch ngang của hai cánh của đứt gãy như sau:

- Năm thứ ba: Đứt gãy này được xác định là có xu thế tách giãn.

- Năm thứ tư: Đứt gãy này được xác định là có xu thế trượt bằng trái.

- Năm thứ năm: Đứt gãy này được xác định là có xu thế trượt bằng phải.

Đánh giá chung đứt gãy Sông Hậu trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2019 là có xu thế tách giãn và trượt bằng trái.

2. Đới đứt gãy Vũng Tàu - Lộc Ninh

Từ kết quả phân tích chuỗi số liệu đo theo từng năm đối với thành phần chuyển dịch ngang của hai cánh của đứt gãy như sau:

- Năm thứ ba: Đứt gãy này được xác định là có xu thế tách giãn.

- Năm thứ tư: Đứt gãy này được xác định là có xu thế trượt bằng phải.

- Năm thứ năm: Đứt gãy này được xác định là có xu thế trượt bằng trái.

Đánh giá chung đứt gãy Vũng Tàu - Lộc Ninh trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2019 có xu thế tách giãn và trượt bằng phải.

3. Đới đứt gãy Sông Ba

Từ kết quả phân tích chuỗi số liệu đo theo từng năm đối với thành phần chuyển dịch ngang của hai cánh của đứt gãy như sau:

- Năm thứ ba: Đứt gãy này được xác định là có xu thế nén ép.

- Năm thứ tư: Đứt gãy này được xác định là có xu thế ổn định.

- Năm thứ năm: Đứt gãy này được xác định là có xu thế ổn định.

Đánh giá chung đứt gãy Sông Ba trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2019 có xu thế nén ép ở đầu chu kì và đang trong trạng thái ổn định, không chuyển dịch.

4. Đới đứt gãy Pô Cô

Từ kết quả phân tích chuỗi số liệu đo theo từng năm đối với thành phần chuyển dịch ngang của hai cánh của đứt gãy như sau:

- Năm thứ ba: Đứt gãy này được xác định là có xu thế nén ép.

- Năm thứ tư: Đứt gãy này được xác định là có xu thế nén ép.

- Năm thứ năm: Đứt gãy này được xác định là có xu thế nén ép mạnh.

Đánh giá chung đứt gãy Pô Cô trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2019 có xu thế nén ép.

5. Đới đứt gãy Tam Kỳ - Phước Sơn và Trà Bồng

Từ kết quả phân tích chuỗi số liệu đo theo từng năm đối với thành phần chuyển dịch ngang của hai cánh của đứt gãy như sau:

- Năm thứ ba: Đứt gãy này được xác định là có xu thế trượt bằng phải

- Năm thứ tư: Đứt gãy này được xác định là có xu thế trượt bằng phải.

- Năm thứ năm: Đứt gãy này được xác định là có xu thế trượt bằng phải mạnh.

Đánh giá chung đứt gãy Tam Kỳ - Phước Sơn và Trà Bồng trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2019 có xu thế chủ yếu là trượt bằng phải.

6. Đới đứt gãy Khe Sanh - A Lưới và Côn Sơn - Ngũ Hành Sơn

Từ kết quả phân tích chuỗi số liệu đo theo từng năm đối với thành phần chuyển dịch ngang của hai cánh của đứt gãy như sau:

- Năm thứ ba: Đứt gãy này được xác định là có xu thế trượt bằng phải.

- Năm thứ tư: Đứt gãy này được xác định là có xu thế trượt bằng trái.

- Năm thứ năm: Đứt gãy này được xác định là có xu thế trượt bằng trái.

Đánh giá chung đứt gãy Khe Sanh - A Lưới và Côn Sơn - Ngũ Hành Sơn trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2019 có xu thế trượt bằng trái.

7. Đới đứt gãy ĐắkRông - Huế

Từ kết quả phân tích chuỗi số liệu đo theo từng năm đối với thành phần chuyển dịch ngang của hai cánh của đứt gãy như sau:

- Năm thứ ba: Đứt gãy này được xác định là có xu thế ổn định.

- Năm thứ tư: Đứt gãy này được xác định là có xu thế tách giãn.

- Năm thứ năm: Đứt gãy này được xác định là có xu thế tách giãn.

Đánh giá chung đứt gãy ĐắkRông - Huế trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2019 có xu thế tách giãn.

8. Đới đứt gãy Khe Giữa - Vĩnh Linh

Từ kết quả phân tích chuỗi số liệu đo theo từng năm đối với thành phần chuyển dịch ngang của hai cánh của đứt gãy như sau:

- Năm thứ ba: Đứt gãy này được xác định là có xu thế trượt bằng phải.

- Năm thứ tư: Đứt gãy này được xác định là có xu thế nén ép.

- Năm thứ năm: Đứt gãy này được xác định là có xu thế nén ép.

Đánh giá chung đứt gãy Khe Giữa - Vĩnh Linh trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2019 có xu thế nén ép.

9. Đới đứt gãy Rào Nậy

Từ kết quả phân tích chuỗi số liệu đo theo từng năm đối với thành phần chuyển dịch ngang của hai cánh của đứt gãy như sau:

- Năm thứ ba: Đứt gãy này được xác định là có xu thế nén ép.

- Năm thứ tư: Đứt gãy này được xác định là có xu thế trượt bằng phải.

- Năm thứ năm: Đứt gãy này được xác định là có xu thế tách giãn.

Đánh giá chung đứt gãy Rào Nậy trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2019 có xu thế chuyển từ nén ép sang tách giãn và trượt bằng phải.

10. Đới đứt gãy Sông Cả

Từ kết quả phân tích chuỗi số liệu đo theo từng năm đối với thành phần chuyển dịch ngang của hai cánh của đứt gãy như sau:

- Năm thứ ba: Đứt gãy này được xác định là có xu thế tách giãn.

- Năm thứ tư: Đứt gãy này được xác định là có xu thế trượt bằng phải.

- Năm thứ năm: Đứt gãy này được xác định là có xu thế trượt bằng phải.

Đánh giá chung đứt gãy Sông Cả trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2019 có xu thế tách giãn và trượt bằng phải.